Phụ tùng cho máy biến áp ngâm dầu

Thời gian đăng tải:26 tháng 7 năm 2025, 09:01:05

Máy biến áp ngâm dầu có rất nhiều bộ phận, có thể chia thành các bộ phận chính, bộ phận bảo vệ, bộ phận làm mát, bộ phận điều chỉnh điện áp, v.v. Dưới đây là phần giới thiệu chi tiết:

Bộ phận chính

  • Lõi sắt: Là bộ phận chính của mạch từ trong máy biến áp, có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng điện của cuộn sơ cấp thành năng lượng từ, sau đó truyền năng lượng từ này sang cuộn thứ cấp thông qua hiện tượng ghép từ, từ đó thực hiện việc truyền tải năng lượng điện. Đồng thời, lõi sắt còn đóng vai trò là khung đỡ cơ học cho các bộ phận khác bên trong máy biến áp, đảm bảo tính vững chắc cho cấu trúc của máy biến áp. Thường được chế tạo bằng cách xếp chồng các tấm thép silic chất lượng cao, nhằm giảm tổn thất dòng xoáy và tổn thất từ trễ, từ đó nâng cao hiệu suất của máy biến áp.
  • Cuộn dây: Là bộ phận mạch điện của máy biến áp, được làm từ dây đồng hoặc dây nhôm cách điện, có chức năng truyền tải điện năng vào và ra. Cuộn dây được chia thành cuộn dây cao áp và cuộn dây thấp áp; tùy theo phương pháp quấn, có thể phân loại thành cuộn dây đồng tâm và cuộn dây xếp chồng, v.v.
  • Bình xăng: Là vỏ của máy biến áp ngâm dầu, bên trong chứa dầu biến áp dùng để cách điện và tản nhiệt. Thường được chế tạo bằng cách hàn các tấm thép, có khả năng kín khí và chống ăn mòn tốt.

Bộ phận bảo vệ

  • Bình chứa dầu (gối dầu): Được lắp đặt trên bể chứa dầu, thiết bị này dùng để lưu trữ lượng dầu biến áp dư thừa và tự động bổ sung khi mực dầu trong bể giảm xuống, nhằm duy trì mức dầu ổn định trong bể. Ngoài ra, thiết bị còn có chức năng cách ly bên trong bể chứa với môi trường bên ngoài, ngăn chặn không khí, hơi ẩm và các tạp chất khác xâm nhập vào bể.
  • Ống cách điện: Được lắp đặt trên nắp bể chứa dầu của máy biến áp, có chức năng dẫn các đầu dây cuộn dây ra khỏi bể chứa dầu và cách ly các đầu dây này với bể chứa dầu, nhằm ngăn ngừa sự cố rò rỉ điện. Đồng thời, nó còn có tác dụng nâng đỡ và cố định các đầu dây, đảm bảo kết nối ổn định. Tùy theo mức điện áp khác nhau, ống cách điện này có thể được phân loại thành ống cách điện bằng sứ, ống cách điện chứa khí hoặc chứa dầu, cũng như ống cách điện tụ điện, v.v.
  • Rơle khí: Được lắp đặt trên đường ống nối giữa bể chứa dầu và bình chứa khí, đây là bộ phận cốt lõi của hệ thống bảo vệ chính (bảo vệ khí) cho máy biến áp. Thiết bị này thực hiện chức năng bảo vệ dựa trên các thông số phi điện thông qua sự thay đổi lưu lượng dầu và sự tích tụ khí. Khi xảy ra sự cố bên trong máy biến áp, thiết bị có thể nhanh chóng phát hiện và phát ra cảnh báo, từ đó ngăn chặn sự cố lan rộng thêm.
  • Van xả áp: Khi áp suất bên trong máy biến áp tăng bất thường, thiết bị này có thể tự động xả áp suất, ngăn ngừa bình chứa dầu bị vỡ và bảo vệ an toàn cho máy biến áp.
  • Ống chống nổ: Thường được lắp đặt trên nắp trên của máy biến áp; ống hình loa nối với không khí bên ngoài, miệng ống được bịt kín bằng màng mỏng; khi áp suất bên trong máy biến áp tăng bất thường, màng mỏng sẽ vỡ ra, giải phóng áp suất, từ đó ngăn chặn bình chứa dầu bị vỡ; thường được sử dụng cho các máy biến áp cỡ nhỏ.
  • Máy thở: Còn được gọi là bộ hút ẩm, thường bao gồm một ống dẫn và một bình thủy tinh chứa chất hút ẩm (gel silic hoặc nhôm oxit hoạt tính), dùng để duy trì sự lưu thông không khí giữa bên trong bình chứa và môi trường bên ngoài, đồng thời ngăn chặn các tạp chất và hơi ẩm trong không khí bên ngoài xâm nhập vào bình chứa.

Bộ phận làm mát

  • Bộ tản nhiệt: Đây là bộ phận làm mát phổ biến nhất, hoạt động bằng cách tăng diện tích tản nhiệt của bình chứa dầu và dựa vào sự đối lưu tự nhiên của không khí để tản nhiệt. Ngoài ra còn có bộ tản nhiệt làm mát bằng gió, tức là lắp thêm quạt vào bộ tản nhiệt để tạo luồng không khí cưỡng bức nhằm tản nhiệt. Người ta cũng có thể áp dụng các phương pháp như làm mát bằng gió kết hợp tuần hoàn dầu cưỡng bức hoặc làm mát bằng nước kết hợp tuần hoàn dầu cưỡng bức, trong đó bơm dầu sẽ đưa dầu vào cụm bộ tản nhiệt độc lập hoặc bộ trao đổi nhiệt dầu-nước để làm mát.
  • Quạt làm mát: Trong bộ tản nhiệt làm mát bằng không khí, quạt làm mát được sử dụng để tăng tốc độ lưu thông không khí, nâng cao hiệu quả tản nhiệt, và thường tự động bật/tắt tùy theo nhiệt độ của máy biến áp.

Bộ phận điều áp

  • Công tắc phân nhánh: Bằng cách kết nối các đầu nối khác nhau để thay đổi số vòng cuộn dây ban đầu, từ đó điều chỉnh điện áp; thiết bị này được chia thành hai loại là công tắc phân cấp có tải và công tắc phân cấp không tải. Trong công tắc phân cấp có tải, còn được trang bị thiết bị bảo vệ để giám sát và bảo đảm hoạt động bình thường của công tắc.

Các bộ phận đo lường và điều khiển

  • Nhiệt kế: Dùng để theo dõi nhiệt độ dầu biến áp theo thời gian thực, cung cấp dữ liệu nhiệt độ hỗ trợ cho nhân viên vận hành; biến áp ngâm dầu cỡ nhỏ sử dụng nhiệt kế thủy ngân, còn biến áp ngâm dầu cỡ lớn sử dụng nhiệt kế áp suất.
  • Đồng hồ đo mức dầu: Thường được lắp đặt trên bể chứa dầu, dùng để hiển thị mức dầu trong máy biến áp. Nhân viên vận hành có thể quan sát sự thay đổi của mức dầu qua đồng hồ đo mức dầu để xác định xem máy biến áp có bị rò rỉ dầu hay các sự cố bất thường khác hay không.